Kỳ họp thứ Tư, HĐND tỉnh Gia Lai khóa XII: Biểu quyết thông qua 33 nghị quyết

Cập nhật 10/12/2021, 18:12:39

Trên tinh thần dân chủ, trách nhiệm, tại Kỳ họp thứ Tư, HĐND tỉnh Gia Lai khóa XII (nhiệm kỳ 2021 – 2026), các đại biểu đã tập trung thảo luận, phân tích, đánh giá và đóng góp nhiều ý kiến đối với 2 dự thảo nghị quyết do Thường trực HĐND tỉnh và 30 dự thảo nghị quyết do UBND tỉnh trình tại Kỳ họp. Qua đó, các đại biểu đã thống nhất cao và biểu quyết thông qua 32 nghị quyết chuyên đề và 1 nghị quyết chung của Kỳ họp. Đối với 32 nghị quyết chuyên đề cụ thể như sau:

2 nghị quyết chuyên đề do Thường trực HĐND tỉnh Gia Lai trình được thông qua

(1) Nghị quyết về kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh khóa XII năm 2022

(2) Nghị quyết thành lập Đoàn giám sát chuyên đề của HĐND tỉnh về Kết quả thực hiện Kế hoạch hành động“Tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Gia Lai theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững trong điều kiện biến đổi khí hậu, giai đoạn 2016-2020”

30 nghị quyết chuyên đề do UBND tỉnh Gia Lai trình được thông qua

(1) Nghị quyết thông qua danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất thực hiện trong năm 2022 trên địa bàn tỉnh Gia Lai và sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Nghị quyết số 275/NQ-HĐND ngày 10/12/2020.

(2) Nghị quyết thông qua danh mục các công trình, dự án có chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng thực hiện trong năm 2022 trên địa bàn tỉnh Gia Lai và sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Nghị quyết số 276/NQ-HĐND ngày 10/12/2020.

(3) Nghị quyết điều chỉnh, bổ sung một số dự án trong Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 nguồn vốn ngân sách địa phương của tỉnh Gia Lai.

(4) Nghị quyết phê duyệt kế hoạch đầu tư công năm 2022 nguồn ngân sách địa phương và thông qua phương án phân bổ vốn năm 2022 nguồn ngân sách Trung ương.

(5) Nghị quyết phê chuẩn quyết toán Ngân sách địa phương năm 2020.

(6) Nghị quyết quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương cho thời kỳ 2022 – 2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

(7) Nghị quyết phê duyệt kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2021-2025 của tỉnh Gia Lai.

(8) Nghị quyết phân bổ dự toán ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2022.

(9) Nghị quyết Quyết định chủ trương đầu tư dự án Đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật khu dân cư đường Nguyễn Văn Linh, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.

(10) Nghị quyết quy định về việc xử lý các cơ sở không đảm bảo yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh được đưa vào sử dụng trước ngày Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực.

(11) Nghị quyết điều chỉnh quyết toán ngân sách địa phương năm 2019.

(12) Nghị quyết quy định biện pháp nhằm đảm bảo thi hành Điều 9 Nghị định số 98/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.

(13) Nghị quyết thông qua nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng thành phố Pleiku và vùng phụ cận tỉnh Gia Lai đến năm 2040, định hướng đến năm 2050.

(14) Nghị quyết quyết định biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính của HĐND, UBND cấp tỉnh, cấp huyện của tỉnh Gia Lai năm 2022.

(15) Nghị quyết phê duyệt tổng biên chế làm việc tại các tổ chức hội của tỉnh Gia Lai năm 2022.

(16) Nghị quyết phê chuẩn Đề án tổ chức xây dựng chốt chiến đấu dân quân thường trực tại các xã biên giới đất liền trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2021 – 2025.

(17) Nghị quyết phê duyệt chủ trương đầu tư dự án xây dựng chốt chiến đấu dân quân thường trực các xã biên giới đất liền trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025.

(18) Nghị quyết về việc xác lập phạm vi vành đai biên giới, vùng cấm và xây dựng hệ thống biển báo trên Khu vực biên giới tỉnh Gia Lai theo Nghị định 34/2014/NĐ-CP ngày 29/4/2014 của Thủ tướng Chính phủ.

(19) Nghị quyết quy định mức tiền công cụ thể cho từng chức danh là thành viên thực hiện các nhiệm vụ thi tại các kỳ thi giáo dục phổ thông ở tỉnh Gia Lai.

(20) Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ tạo việc làm và khởi nghiệp đối với người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng sau khi về nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

(21) Nghị quyết quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

(22) Nghị quyết quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2022.

(23) Nghị quyết quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao đang tập trung tập huấn, thi đấu của tỉnh Gia Lai.

(24) Nghị quyết quy định mức tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên, đoàn thể thao lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao cấp quốc gia, cấp khu vực, cấp tỉnh, cấp huyện áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

(25) Nghị quyết quy định mức chi xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

(26) Nghị quyết thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

(27) Nghị quyết đặt, đổi tên đường thuộc thị trấn Đak Đoa, huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai.

(28) Nghị quyết đặt, đổi tên đường, công trình công cộng thuộc thị trấn Chư Prông, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.

(29) Nghị quyết đề nghị ban hành nghị quyết bãi bỏ Nghị quyết số 95/2018/NQ-HĐND ngày 06/12/2021 của HĐND tỉnh về việc thông qua giá sản phẩm dịch vụ công ích thuỷ lợi giai đoạn 2018 – 2020 trên địa bàn tỉnh.

(30) Nghị quyết bãi bỏ Nghị quyết số 18/2006/NQ-HĐND ngày 12/7/2006 của HĐND tỉnh về bổ sung quy hoạch chung xây dựng thành phố Pleiku năm 2020.

Đối với Nghị quyết chung của Kỳ họp thứ Tư, HĐND tỉnh Gia Lai khóa XII cũng đã đề ra 21 chỉ tiêu về kinh tế – xã hội năm 2022. Cụ thể như sau:

(1) Tốc độ tăng tổng sản phẩm (GRDP): 8,65%.

– Ngành nông lâm nghiệp – thủy sản tăng 5,74%.

– Ngành công nghiệp – xây dựng tăng 15,75%.

– Ngành dịch vụ tăng 7,75%.

– Thuế sản phẩm giảm 9,65%.

(2) Cơ cấu kinh tế:

– Ngành nông – lâm nghiệp – thủy sản: 33,93%.

– Ngành công nghiệp – Xây dựng: 30,66%.

– Ngành dịch vụ: 31,62%.

– Thuế sản phẩm: 3,79%.

(3) GRDP bình quân đầu người 60,44 triệu đồng/người.

(4) Số xã đạt chuẩn nông thôn mới: 07 xã, lũy kế đạt 107 xã.

– Số địa phương cấp huyện đạt chuẩn nông thôn mới: 02 huyện.

(5) Kim ngạch xuất khẩu: 660 triệu USD, tăng 8,2%.

(6) Kim ngạch nhập khẩu: 100 triệu USD.

(7) Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 5.827 tỷ đồng.

(8) Tổng vốn đầu tư toàn xã hội: 40.000 tỷ đồng.

(9) Tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ: 85.000 tỷ đồng, tăng 10,99%.

(10) Tỷ lệ đô thị hóa: 32%.

(11) Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 1,14%.

(12) Số lao động được tạo việc làm mới: 26.200 người.

(13) Tỷ lệ lao động qua đào tạo: 59%.

(14) Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2022-2025) còn 10,09%; mức giảm tỷ lệ hộ nghèo 2%; mức giảm tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào DTTS 3%; mức giảm tỷ lệ hộ nghèo đối với huyện nghèo Kông Chro 5%.

(15) Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia: 58,8%.

– Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đi học mẫu giáo: 92%.

– Tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi ở cấp trung học cơ sở: 93,6%.

(16) Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt Tiêu chí quốc gia về y tế: 93%.

– Số bác sỹ/vạn dân: 8,4 bác sỹ.

– Số giường bệnh/vạn dân (không tính giường trạm y tế xã) đạt 27,6 giường.

(17) Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế: 90%.

(18) Tỷ lệ che phủ của rừng (kể cả cây cao su): 47,15%.

– Diện tích trồng rừng trong năm: 8.000 ha.

(19) Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh: 97,5%.

(20) Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung: 72%.

(21) Tỷ lệ chất thải sinh hoạt được thu gom và xử lý ở đô thị: 95,4%.

 Đoàn Bình – Đức Hải – Đào Hiền

Trả lời