Kỳ họp thứ Chín, HĐND tỉnh Gia Lai khóa XII (nhiệm kỳ 2021-2026) thông qua 21 chỉ tiêu về phát triển kinh tế-xã hội năm 2023

Cập nhật 09/12/2022, 18:12:34

Cùng với việc thông qua 33 nghị quyết chuyên đề, Kỳ họp thứ Chín, HĐND tỉnh Gia Lai khóa XII (nhiệm kỳ 2021-2026) đã thông qua Nghị quyết chung của Kỳ họp với 21 chỉ tiêu quan trọng về phát triển kinh tế-xã hội năm 2023. Đây là các chỉ tiêu then chốt có tính định hướng nhất quán để các cấp, ngành và các địa phương trong trong tỉnh bắt tay ngay vào thực hiện từ những ngày đầu, tháng đầu của năm 2023 nhằm hoàn thành đạt và vượt chỉ tiêu đề ra. Đài PT-TH Gia Lai xin trích đăng các chỉ tiêu quan trọng của tỉnh phấn đấu thực hiện trong năm 2023.

21 chỉ tiêu phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Gia Lai năm 2023 được HĐND tỉnh Gia Lai khóa XII (nhiệm kỳ 2021-2026) thông qua tại Kỳ họp thứ Chín

 (1) Tốc độ tăng tổng sản phẩm (GRDP): 8,62% (các chỉ tiêu về GRDP tính trên nền số liệu do Tổng cục Thống kê công bố)

+ Ngành nông lâm nghiệp – thủy sản tăng 5,15%

+ Ngành công nghiệp – xây dựng tăng 13,96%

+ Ngành dịch vụ tăng 7,51%

+ Thuế sản phẩm tăng 5,16%

(2) Cơ cấu kinh tế:

+ Ngành nông – lâm nghiệp – thủy sản: 26,87%

+ Ngành công nghiệp – xây dựng: 28,7%

+ Ngành dịch vụ: 40,62%

+ Thuế sản phẩm: 3,81%

(3) GRDP bình quân đầu người: 66,9 triệu đồng/người

(4) Số xã đạt chuẩn nông thôn mới: 09 xã

(5) Kim ngạch xuất khẩu: 680 triệu USD

(6) Kim ngạch nhập khẩu: 110 triệu USD

(7) Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 5.910 tỷ đồng trở lên.

(8) Tổng vốn đầu tư toàn xã hội: 42.000 tỷ đồng

(9) Tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ: 108.000 tỷ đồng

(10) Tỷ lệ đô thị hóa: 33%

(11) Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 1,14%

(12) Số lao động được tạo việc làm mới: 26.500 người

(13) Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 61%

(14) Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều) còn 8,09%

+ Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo: 2%

+ Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số: 3%

+ Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo đối với huyện nghèo Kông Chro: 5%

(15) Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia: 63,4%

+ Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đi học mẫu giáo: 93%

+ Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi trung học cơ sở: 94,7%

(16) Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt Tiêu chí quốc gia về y tế: 94%

+ Số giường bệnh/vạn dân (không tính giường trạm y tế xã) đạt 27,6 giường

+ Số bác sỹ/vạn dân: 8,5 bác sỹ

(17) Tỷ lệ người dân tham gia Bảo hiểm Y tế: 92,75%

(18) Tỷ lệ che phủ của rừng (kể cả cây cao su): 47,33%

+ Diện tích trồng rừng trong năm: 8.000 ha

(19) Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh: 97,7%

(20) Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung: 75%

(21) Tỷ lệ chất thải sinh hoạt được thu gom và xử lý ở đô thị: 95,8%

 Đoàn Bình – Đức Hải – Đào Hiền


Lượt xem: 27

Trả lời